Gỗ An Cường

Gỗ An Cường là vật liệu phổ biển trong ngành nội thất đang phát triển. Bạn là kiến trúc sư thiết kế nội thất hoặc chủ nhà đã bao giờ tìm hiểu về gỗ công nghiệp để thiết kế nội thất và thi công nội thất?

Việc lựa chọn và hiểu đúng gỗ khi bạn làm nội thất là quan trọng và tương đối khó khăn. Bạn có nhiều sự lựa chọn nhưng hãy chọn đúng.

Bài viết tổng hợp về gỗ An Cường giúp bạn hiểu nhanh nhất về gỗ công nghiệp và các ứng dụng.

Mục lục

Công ty Gỗ An Cường

Gỗ An Cường là cách gọi tắt của Công ty cổ phần gỗ An Cường. Công ty An Cường được thành lập năm 1994, tiền thân là một công ty thương mại vật liệu nguyên liệu tấm gỗ công nghiệp. Trước đây công ty An Cường nhập khẩu vật liệu gỗ từ các nước như Trung Quốc, Ấn Độ.

Qua quá trình phát triển, An Cường trở thành nhà sản xuất kết hợp nhập khẩu nguyên liệu ngành gỗ phục vụ cho sản xuất. An Cường cũng là nhà sản xuất cho nhiều đơn vị nước ngoài từ Nhật, Hàn Quốc, Châu Âu.

An Cường có 4.400 nhân viên và nhiều showroom trên toàn quốc. Nhà máy sản xuất quy mô tổng diện tích hơn 24ha có hệ thống máy móc hiện đại

Tiêu chuẩn gỗ An Cường

Tiêu chuẩn gỗ An Cường được đo theo các tiêu chuẩn quốc tế về nồng độ phát thải khí formaldehyde. Formaldehyd là một loại khí không màu, có hại có thể gây ung thư ở mũi, miệng, cổ họng, da và đường tiêu hóa. Formaldehyd trong nhà hoặc nội thất văn phòng được phát thải từ đồ nội thất và vật liệu trang trí.

Theo tiêu chuẩn bắt buộc, sau khi đóng cửa sổ 1 giờ, trong mỗi mét khối không khí trong nhà, lượng phát hành formaldehyd không được vượt quá 0,08 miligam.

Đối với sản phẩm nội thất xuất khẩu thị trường Mỹ, Nhật, Châu Âu, gỗ công nghiệp phải đạt tiêu chuẩn E0.

An Cường cung cấp các loại gỗ E0 và E1 trong đó E1 là loại phổ biến tại thị trường Việt Nam. Các nhà sản xuất nội thất trong nước khi xuất khẩu phải đáp ứng tiêu chuẩn này.

Ngoài ra gỗ An Cường đạt các tiêu chuẩn Green Label, Super E0, EPA, JIS

Tác hại của Formaldehyd trong gỗ công nghiệp khi phát thải

  • Nếu nó đạt 0,1-2,0 mg, 50% người bình thường có thể ngửi thấy mùi hôi.
  • Đạt 2.0-5.0mg, mắt, khí quản sẽ bị kích thích mạnh, hắt hơi, ho và các triệu chứng khác;
  • Hơn 10 mg, khó thở;
  • Đạt tới hơn 50 miligam có thể gây ra các bệnh nghiêm trọng như viêm phổi và thậm chí tử vong.

Nếu trang trí của người sử dụng là hợp lý, bảo vệ môi trường và trong điều kiện thông gió và thông gió liên tục, formaldehyd trong nhà thường có thể được giảm xuống mức cho phép trong khoảng 20 ngày.

Tiêu quốc tế gỗ công nghiệp

  • Tiêu chuẩn E0 là mức hàm lượng phát thải formaldehyde không quá 0.5 mg/l.
  • Tiêu chuẩn E1 là mức hàm lượng phát thải formaldehyde không quá 9.0mg/100g.
  • Tiêu chuẩn E2 là mức hàm lượng phát thải formaldehyde không quá 30.0mg/100g.

Các loại gỗ An Cường

Các loại gỗ An Cường bao gồm:

  • Ván MFC và các loại phủ Melamine: Ván MFC loại tiêu chuẩn, MFC chống ẩm, MDF thường phủ Min (Melamine), MDF chống ẩm phủ Min, HDF phủ Min, gỗ dán phủ Min
  • Các tấm Lamite: gồm 2 loại Laminare Kingdom và Formica Laminate
  • Tấm Acrylic: gồm High Gloss Acrylic (Acryllic độ bóng cao hay bóng gương) và Arilux – Mirror MDF
  • Veneer: gồm 2 loại Eco Veneer và Veneer
  • Ván thô hay cốt gỗ công nghiệp:
    • Tấm PB chống ẩm lõi xanh (particle board – gỗ ván dăm)
    • HDF chống ẩm tiêu chuẩn E1
    • Gỗ MDF chống ẩm lõi xanh
    • HDF đen chống ẩm
    •  OSB (Oriented Stand Board) – ván dăm định hướng
    •  WPB (Water Proof Board) – gỗ nhựa An Cường
    •  Plywood chống nước (gỗ dán chống nước An Cường)
    •  Plywood trọng lượng nhẹ

1. Gỗ MFC An Cường

MFC An Cường là gì?

Gỗ MFC
Ván MFC và các loại phủ Melamine: Ván MFC loại tiêu chuẩn, MFC chống ẩm, MDF thường phủ Min (Melamine), MDF chống ẩm phủ Min, HDF phủ Min, gỗ dán phủ Min

MFC là tên viêt tắt của Melamine Face Chipboard. Nó có tên gọi như vậy vì được sản xuất từ cốt gỗ ván dăm Chipboard và phủ lên bề mặt vật liệu Melamine (Melamine Face). Lớp Melamine có tác dụng chống thấm nước, chống cháy lan, chống xước. Nó kết hợp với việc in hoa văn lên bề mặt gỗ tạo vân và bảo vệ màu sắc, tăng độ bền cho cốt gỗ.

MFC được sản xuất như thế nào?

Cốt gỗ ván dăm sản xuất từ các cây công nghiệp như cao su, bạch đàn băm cắt nhỏ và ép với keo ở cường độ cao. Đây là loại gỗ phổ biến nhất trong sản xuất nội thất vì ưu điểm là giá nguyên liệu tấm rẻ.

Kích thước tiêu chuẩn ván gỗ MFC

Ván MFC được sản xuất chia thành ba loại kích thước cơ bản là size nhỏ – size trung bình và size lớn:

  • Size nhỏ: 1.220 x 2.440x (9 – 50)mm
  • Size trung bình: 1.530 x 2.440 x (18/25/30)mm
  • Size lớn: 1.830 x 2.440 x (12/18/25/30)mm
  • Size vượt khổ: 1220x2745x (18/25)mm

Độ dày MFC: 9mm, 12mm, 15mm, 18mm, 25mm.

Nhận biết và phân biệt gỗ MFC

  • Melamine là lớp phủ ở trên nên bề mặt lớp bảo vệ mỏng
  • Cốt gỗ là gỗ ván dăm nên mặt cắt xần xùi hơn do với gỗ MDF.
  • Một số nhà sản xuất cung cấp chất lượng cốt gỗ ván dăm khác nhau. Nếu cốt gỗ bị tái chế thường bị lẫn đinh rút của thợ mộc còn sót lại trong gỗ. Trường hợp này dễ làm mẻ lưỡi cưa trong sản xuất.
  • Gỗ MFC chống ẩm phân biệt với MFC thường bằng cách nhận biết màu sắc tron cốt gỗ. Cốt gỗ chống ẩm có lẫn màu xanh của loại keo chống ẩm còn cốt thường thì không có

Ưu điểm của MFC An Cường

  • Bề mặt bền đẹp, vệ sinh sạch sẽ
  • Giá thành nguyên liệu tấm rẻ hơn MDF
  • Thời gian thi công nhanh hơn gỗ Veneer và Laminate
  • Không cần sơn vì bề mặt hoàn thiện sẵn nên rút ngắn thời gian sản xuất vì không bị ảnh hưởng nhiều bởi độ ẩm
  • Sản xuất đồ nội thất đơn giản tại xưởng
  • Lắp đặt nhanh chóng tại công trình và không phải làm công đoạn phun màu chỉnh sửa tại công trình
  • Mã màu đa dạng, bề mặt nhiều loại hoàn thiện khác nhau như màu trơn, vân gỗ, vân sần, vân kim loại…
  • Độ chịu lực của MFC tốt hơn MFD do có cốt gỗ ván dăm có cường độ chịu uốn tốt hơn
  • Độ chắc bám đinh và vít tốt hơn MDF
  • Với mức đầu tư hợp lý, gỗ MFC An Cường có tuổi thọ 15-20 năm nếu gỗ không bị ẩm. Hiệu suất đầu tư cao

Nhược điểm của MFC An Cường

  • Cạnh gỗ sau khi cắt phải dán cạnh bằng gờ chỉ nhựa PVC. Vân gỗ MFC và gờ chỉ PVC có độ sai lệch về màu sắc nên thẩm mỹ bị hạn chế vì không đồng màu.
  • Khổ rộng gờ chỉ thông dụng tối đa 28mm nên hạn chế với sản xuất mặt bàn. Khi đó phải dùng gờ chỉ đặc biệt khổ rộng hơn đến 55mm. Khổ rộng không thể dán bằng máy dán cạnh mà phải dán bằng tay. Do vậy chất lượng đường dán không tốt, mỹ thuật sắc nét không đảm bảo. Về điểm này, MFC có hạn chế so với Veneer. Gờ nẹp khổ 44×1 cũng khá thông dụng trong sản xuất
  • Bề mặt vân gỗ không thật như Veneer vì vẫn gỗ được in và điều khiển bằng máy vi tính. Trong khi đó Veneer là gỗ lạng từ thân cây tự nhiên nên màu vẫn chân thật
  • Độ dày gỗ bị hạn chế so với gỗ tự nhiên

So sánh đơn giá đồ nội thất MFC

  • Báo giá nguyên liệu tấm MFC tham khảo T04 2020 (đơn giá có thể điều chỉnh bất cứ lúc nào): mã hàng MELMDF 770SH/770SH MUFSTD4817: đơn giá 715.000 VND/tấm.
  • MFC thường (không chống ẩm) MFC 422RM/422RM UFSTD 4817 đơn giá 530.000 VND/tấm. Giá chưa có vận chuyển
  • Gờ chỉ PVC dày 1mm, khổ rộng 21mm: 5.000 VND/md
  • Đơn giá sản phẩm nội thất hoàn thiện MFC chống ẩm đắt hơn MFC thường (không chống ẩm) khoảng 7%
  • Đơn giá sản phẩm nội thất hoàn thiện gỗ An Cường MFC chống ẩm tương đương MDF thường (không chống ẩm)

2. Gỗ MDF An Cường

Gỗ MDF là tên viết tắt của Medium Density Fibreboard. (Dịch nghĩa: gỗ ép sợi gỗ tỉ trọng trung bình). Sợi gỗ được sản xuất từ việc băm chặt bằng máy các loại gỗ cứng và gỗ mềm như gỗ thông (hay thậm chí cả giấy phế liệu) thành sợi nhỏ sau đó trộn keo ép ở áp lực và nhiệt độ cao. Gỗ MDF đặc chắc hơn gỗ dán nhưng độ chịu lực lại không tốt bằng gỗ dán vì gỗ dán có kết cấu tốt hơn.

Thành phần gỗ MDF

Thành phần gỗ MDF gồm 82% sợi gỗ, 9% keo Urea-formaldehyd, 8 % nước và 1% parafin (1 thành phần sản phẩm chưng cất dầu mỏ). Tỉ trọng 500-1000 kg/m3. Tùy theo tỉ trọng mà phân ra 3 cấp, tỉ trọng thấp, trung bình 600-800 kg/m3 và cao (chính là sản phẩm HDF sẽ giới thiệu dưới đây, tỉ trọng 800-1450 kg/m3). (Tham khảo thêm: gỗ ván dăm có tỉ trọng 160-450 kg/m3)

Đặc điểm gỗ MDF

Gỗ MDF cốt tương đối đồng đều do việc ép sợi gỗ cường độ cao.

Ưu điểm MDF so với gỗ tự nhiên

  • Đồng đều về cường độ và kích thước
  • Dễ gia công bằng máy do mềm mịn, bề mặt phẳng nhẵn dễ dán bề mặt. Đỡ tốn công chà nhám mà cho mặt phẳng hoàn thiện đẹp.
  • Ít giãn nở như gỗ tự nhiên
  • Hấp thụ sơn tốt
  • Làm việc tốt với keo chuyên dụng. MDF trơn thường dùng làm cốt để kết hợp dán với vật liệu bề mặt như Veneer (ván lạng), dán Laminate ép bằng máy ép hoặc dán tay, Vinyl, phủ phim (Film)
  • Dễ chế tác với máy gỗ công nghiệp như CNC, máy dán cạnh
  • Đơn giá ván MDF thấp hơn giá gỗ tự nhiên khi sản xuất
  • Sản phẩm sẵn có trên thị trường không bị biến động về nguồn cung. Đơn giá ổn định, dễ kiểm soát
  • Bề mặt rộng, thích hợp làm các bản cánh tủ, mặt bàn ít co ngót
  • Ít phải chắp nối nên thời gian sản xuất nhanh hơn
  • Yêu cầu về tay nghề thợ đơn giản hơn gỗ tự nhiên

Nhược điểm MDF so với gỗ tự nhiên

  • Gỗ MDF tỉ trọng thấp dễ nở và biến dạng nếu gặp nước, tính chông ẩm kém
  • Cường độ chịu lực thấp hơn nên dễ sứt mẻ cạnh
  • Độ cứng kém nên không phù hợp chạm trổ hoa văn
  • Dễ nở nếu mối dán không kín khít dẫn đến tiếp xúc với không khí ẩm
  • Dễ phát sinh Formaldehyd gây dị ứng và ảnh hưởng tới thợ gỗ công nghiệp
  • Liên kết với đinh vít kém hơn

Gỗ MDF An Cường có mấy loại

Phân loại theo bề mặt:

  • Loại thứ nhất là cốt gỗ trơn MDF là gỗ không có phủ bề mặt
  • Loại thứ 2 là MDF có phủ Melamine (ký hiệu là MF-MDF).
  • Loại kết hợp giữa Veneer và MDF. Loại này An Cường cung cấp nguyên liệu, không cung cấp sản phẩm hoàn thiện. Sản phẩm do các xưởng thực hiện
  • Loại kết hợp giữa Laminate với MDF. Loại này An Cường cung cấp nguyên liệu, không cung cấp sản phẩm hoàn thiện. Sản phẩm do các xưởng thực hiện

Phân loại theo màu sắc:

  • MDF thường không chống ẩm có màu nâu nhạt.
  • MDF chống ẩm lõi xanh có màu xanh lá cây nhạt
Gỗ MDF chống ẩm An Cường
Phân biệt gỗ MDF chống ẩm và MDF thường (không chống ẩm)

Kích thước tiêu chuẩn gỗ MDF An Cường

  • Độ dày: gỗ công nghiệp MDF: 3mm, 6mm, 9mm, 12mm, 15mm, 18mm, 25mm
  • Khổ gỗ: 1220mm x 2440mm.
  • Loại khổ đặc biệt: 1220 x 2745 x 17mm

So sánh đơn giá đồ nội thất MDF

  • Giá nguyên liệu tấm tham khảo tháng 04 2020: MDF chống ẩm tấm Thái: 400.000 VND/tấm
  • MDF chống ẩm phủ Min (Melamine) giá 700.000-850.000 VND/tấm hoặc cao hơn tùy mã
  • Đơn giá MDF chống ẩm = MDF thường + 10%
  • Đơn giá MDF chống ẩm = MFC chống ẩm 7%

3. Gỗ HDF An Cường

Gỗ HDF là tên viết tắt của High Density Fibreboard. (Dịch nghĩa: gỗ ép sợi gỗ tỉ trọng cao) đôi khi nước ngoài gọi là Hardboard. Về cơ bản cấu tạo HDF giống MDF. Nó chỉ khác chính nhất là tỉ trọng gỗ. HDF có tỉ trọng 800-1450 kg/m3 so với MDF tỉ trọng 500-800 kg/m3

Đặc điểm gỗ HDF

Gỗ HDF có tính đồng nhất rất cao vì độ đặc chắc và hạt siêu mịn. Gỗ lạng Veneer kết hợp dán vào HDF rất tốt về chất lượng và hình thức. Ứng dụng HDF trong nhiều lĩnh vực như xây dựng, nội thất, lát sàn, tủ bếp và nó có các ứng dụng tốt hơn MDF như làm cốt cho tranh sơn dầu, đồ chơi trẻ em

Sản xuất gỗ HDF

Gỗ HDF được sản xuất ở nhiệt độ và áp lực nén cao sau đó phủ phim hơn 300 mẫu bề mặt. Do đó nó chống ẩm rất tốt, chịu tác động ngoại lực tốt, cứng và chịu kéo khá tốt. Trong quá trình sản xuất, nguyên liệu gỗ được nhúng trong dầu lanh hay dầu tùng để nó thẩm thấu vào gỗ 5-6% sau đó được sấy nóng đến 170 độ C.

HDF rất phù hợp cho trang trí vách ốp. Tuy nhiên giá thành cũng là vấn đề đối với sự lựa chọn này.

Ưu điểm HDF so với gỗ công nghiệp nói chung

  • Khả năng chống thuộc loại rất tốt trong các loại gỗ công nghiệp
  • Cường độ chịu lực tốt, chịu tải trọng cao
  • Độ bám bắt vít tốt thuận lợi cho việc thi công và chất lượng sản phẩm
  • Bề mặt phẳng, nhẵn thuận tiện việc gia công sơn hoặc dán bề mặt
  • Chịu nhiệt và chịu ẩm tốt nên phù hợp với phần tủ bếp

Nhược điểm HDF so với gỗ công nghiệp

  • Gỗ HDF thuộc loại giá nên không thông dụng với hàng nội thất phổ thông đại trà

Gỗ HDF An Cường có mấy loại

Phân loại theo mức chống ẩm

  • HDF 9mm là loại không chống ẩm
  • HDF có độ dày 12mm, 17mm, 18mm là loại chống ẩm

Phân loại theo màu sắc:

  • HDF thường có màu nâu nhạt.
  • HDF lõi đen có cường độ cao, chịu nước cực tốt
Gỗ An Cường HDF thường và HDF đen, Black HDF
Gỗ HDF thường và HDF đen, Black HDF An Cường

Kích thước tiêu chuẩn gỗ HDF An Cường

  • Độ dày gỗ HDF: 9mm, 12mm, 17mm, 18mm
  • Khổ gỗ: 1220mm x 2440mm.
  • Loại khổ đặc biệt: 1830 x 2440mm

Báo giá gỗ HDF

Giá nguyên liệu tấm tham khảo tháng 04 2020 (chưa vận chuyển):

  • HDF tấm 1220 x 2440 x 17 mm đơn giá 540.000 VND/tấm
  • HDF lõi đen 1220 x 2440 x 12 mm: đơn giá 610.000 VND/tấm
  • HDF lõi đen 1220 x 2440 x 18 mm: đơn giá 920.000 VND/tấm
  • HDF lõi đen 1830 x 2440 x 18 mm: đơn giá 1.375.000 VND/tấm

4. Gỗ dán An Cường – Plywood An Cuong

Gỗ dán gỗ công nghiệp plywood
Mặt cắt gỗ dán plywood

Gỗ dán có tên tiếng Anh là Plywood. (Dịch nghĩa: gỗ xếp lớp). Gỗ này được sản xuất từ các lớp gỗ veneer (ván lạng) dán bằng keo từng lớp lên nhau lớp này đặt xen kẽ theo góc xoay 90 độ.

Đặc điểm gỗ dán

Số lớp dán thường là số lẻ vì ứng suất chịu uốn 2 mặt sẽ cân bằng nhau tránh cho việc bị cong tự nhiên. Do các lớp dán 90 độ với nhau nên gỗ có độ cứng cao với chiều vuông góc với thớ gỗ.

Gỗ dán thậm chí có cường độ và độ bền còn tốt hơn gỗ tự nhiên nguyên liệu gốc làm ra nó

Ưu điểm gỗ dán so với gỗ công nghiệp nói chung

  • Thuộc loại có cường độ chịu uốn rất cao do đặc điểm xếp chồng các lớp 2 chiều. Gỗ này ko bị yếu khi uốn theo cả 2 phương
  • Gỗ ít cong vênh
  • Gỗ có tính ổn định cao, ít trương nở. Đây cũng là đặc điểm mà các nhà sản xuất nội thất ưa thích
  • Do gỗ được sản xuất từ veneer là gỗ tự nhiên nên đinh vít bám chắc. Nó thuận tiện cho việc thi công, kết cấu đảm bảo

Nhược điểm của gỗ dán so với gỗ công nghiệp nói chung

  • Giá thành cao
  • Mặt cắt khi gia công thường không nhẵn phẳng do sứt mẻ

Phân loại gỗ dán

Phân loại theo tỉ trọng
  • Gỗ dán gốc bạch dương tỉ trọng 680 kg/m3
  • Gỗ dán tổng hợp, tỉ trọng 620 kg/m3
  • Gỗ dán gốc cây lá kim (cây tùng) tỉ trọng 460-520 kg/m3
Phân loại theo loại gỗ
  • Gỗ dán làm từ gỗ mềm:
  • HDF lõi đen có cường độ cao, chịu nước cực tốt

Kích thước tiêu chuẩn gỗ HDF An Cường

  • Độ dày gỗ HDF: 9mm, 12mm, 17mm, 18mm
  • Khổ gỗ: 1220mm x 2440mm.
  • Loại khổ đặc biệt: 1830 x 2440mm

Báo giá gỗ HDF

Giá nguyên liệu tấm tham khảo tháng 04 2020 (chưa vận chuyển):

  • HDF tấm 1220 x 2440 x 17 mm đơn giá 540.000 VND/tấm
  • HDF lõi đen 1220 x 2440 x 12 mm: đơn giá 610.000 VND/tấm
  • HDF lõi đen 1220 x 2440 x 18 mm: đơn giá 920.000 VND/tấm
  • HDF lõi đen 1830 x 2440 x 18 mm: đơn giá 1.375.000 VND/tấm

5. Gỗ ván dăm An Cường

Gỗ ván dăm hay còn gọi là ván okal có tên tiếng Anh là Particle Board (hay là gỗ PB theo cách gọi của Việt Nam). Đây là gỗ nhân tạo được ép từ các sợi gỗ được cắt nhỏ trộn với keo ép nhiệt độ cao thành tấm tiêu chuẩn.

Gỗ ván dăm có tỉ trọng 160-450 kg/m3

cốt gỗ an cường
Các loại cốt gỗ nền cho gỗ công nghiệp An Cường

 

Dịch vụ Sản xuất Nội thất – Xưởng gỗ CENTA  …

Chúng tôi có xưởng gỗ công nghiệp trực tiếp sản suất các đơn hàng theo yêu cầu với số lượng từ nhỏ đến lớn với uy tín & chất lượng luôn đảm bảo mang đên hài lòng cho Quý khách hàng và luôn giao hàng đúng tiến độ cam kết.

Thông tin về Xưởng gỗ CENTA

  • Địa chỉ xưởng: Km 14 Láng – Hoà Lạc, Huyện Hoài Đức, Hà Nội
  • Quy mô: 1.200 m2, bao gồm các phân khu sản xuất, văn phòng, sân, công trình phụ
  • Đội ngũ công nhân: 25-30 người
  • Đội ngũ Văn phòng xưởng gỗ: 06 người (Quản đốc, giám sát, thiết kế, kế toán, tạp vụ)

Xem thêm: Những hình ảnh về Xưởng gỗ CENTA …

 

Với uy tín và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thiết kế và thi công đồ gỗ nội thất, Xưởng gỗ công ty nội thất CENTA hoàn toàn có đủ năng lực tạo sự uy tín đối với khách hàng có nhu cầu về thiết kế, cung cấp lắp đặt đồ gỗ nội thất chất lượng cao.

Ưu điểm dịch vụ của xưởng gỗ chúng tôi:

  • Tư vấn thiết kế Nội thất theo phong cách Gia chủ mong muốn với Đội ngũ Kiến trúc sư Thiết kế nội thất trẻ trung, năng động, sáng tạo và giàu kinh nghiệm.  
  • Thi công hoàn thiện, thi công trọn gói các loại công trình: Biệt thự, Nhà phố, Căn hộ chung cư cao, … cấp được giám sát bởi đội ngữ Kỹ sư, Kiến trúc sư yêu nghề, tâm huyết, nhiệt tình, trách nhiệm …. 
  • Thi công lắp đặt ảnh nội thất gỗ với Xưởng gỗ nội thất gỗ hơn 1200m2, được tổ chức chuyên nghiệp phục vụ tố

Ưu điểm xưởng mộc sản xuất nội thất CENTA:

  • Nhà xưởng sạnh sẽ, ngăn nắp, vệ sinh thường kỳ
  • Đội ngũ thợ làm việc theo quy trình chuyên nghiệp với tay nghề cao
  • Đội ngũ quản lý kỹ thuật chuyên môn cao, giầu kinh nghiệm
  • Đầu tư máy móc, trang thiết bị hiện đại, nhập khẩu Châu Âu, …

Hãy đến với Xưởng gỗ sản xuất Nội thất CENTA để bạn có thể đủ cơ sở hiểu chúng tôi hoàn thành sản phẩm cho bạn thế nào và từ đó Bạn sẽ hoàn toàn tin tưởng vào chúng tôi …

 

Tại sao Khách hàng lại chọn CENTA …

Để có được những không gian sống đẹp, sang trọng và đẳng cấp là một việc trọng đại trong mỗi gia đình. Đây cũng là một việc khá khó khăn, rất dễ mất nhiều thời gian và tiền bạc nhưng không được như ý Bạn nếu Bạn tự đúng ra tổ chức hoặc nhờ những tổ đội thi công rời rạc, không chuyên nghiệp.

Như một bản giao hưởng hoàn hảo, việc kiến tạo nên những không gian sống thú vị chứa đầy xúc cảm của Gia đình, Bạn cũng cần “những nhạc trưởng – Kiến trúc sư” giầu tính sáng tạo và tài năng.

CENTA đã trải qua hàng trăm công trình từ tư vấn đến thiết kế và thi công, Chúng tôi sẽ xin được đồng hành cùng gia đình Bạn trên con đường Kiến tạo Không gian mơ ước của gia đình Bạn.

Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn, thiết kế và thi công trọn gói:

  • Tư vấn thiết kế Nội thất theo phong cách Gia chủ mong muốn với Đội ngũ Kiến trúc sư thiết kế trẻ trung, năng động, sáng tạo và giàu kinh nghiệm.  
  • Đội ngũ Quản lý kỹ thuật năng lực chuyên môn cao, khả năng tư vấn tốt từ sự trải nghiệm qua hàng trăm công trình đã thực hiện 
  • Thi công hoàn thiện, thi công trọn gói các loại công trình: Biệt thự, Nhà phố, Căn hộ chung cư cao, … cấp được giám sát bởi đội ngữ Kỹ sư, Kiến trúc sư yêu nghề, tâm huyết, nhiệt tình, trách nhiệm …. 
  • Thi công lắp đặt và sản nội thất gỗ với Xưởng sản xuất nội thất gỗ có trang bị máy móc nhập khẩu châu Âu hiện đại. Đội ngũ lao động được tổ chức chuyên nghiệp, luôn đạt chất lượng và tiến độ trong quá trình Thi công…

Chúng tôi luôn đồng hành với Khách hàng. Đến với chúng tôi Bạn sẽ nhận được Sản phẩm dịch vụ đúng giá trị và sự hài lòng. 

 

Liên hệ xưởng gỗ CENTA để sản xuất nội thất gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp!

Công ty TNHH CENTA 
Trụ sở : Số 10 Hoàng Cầu, Đống Đa, Hà Nội | Tel: 024 6680 3111
Hotline 1: Mr Thành 094 468 3000 | Mail: thanh.centa@gmail.com
Hotline 2: Mr Cường: 0912684877 | Mail: cuong.centa@gmail.com

Công ty nội thất Centa có các thương hiệu

Tu van thiet ke noi that xay dung kien truc co dien santino
CENTA.VNSANTINO.VNVERONI.VNVANDA.VN PANDO.VN